Hotline: 096 302 9988

Hỗ trợ: 096 302 9988

sales@hoachat.com.vn

Oxit là gì? Phân loại, công thức, tính chất hóa học của oxit

20/09/2021

Oxit là gì? Tính chất hóa học của oxit như thế nào? Là câu hỏi thắc mắc của rất nhiều người, đặc biệt là các bạn học sinh đang học tập môn hóa. Để giúp các bạn giải đáp thắc mắc, VIETCHEM dành bài viết hôm nay để phân tích chi tiết cụ thể. Nếu bạn đang quan tâm vấn đề này, đừng bỏ qua bài viết ngay sau đây của chúng tôi nhé!

Oxit là gì – VIETCHEM giải đáp?

VIETCHEM giải đáp oxit là gì

VIETCHEM giải đáp oxit là gì

Thực tế oxit là tên gọi của các hợp chất cấu thành từ 2 nguyên tố hóa học; trong đó bắt buộc phải có một nguyên tố oxy. Công thức chung của oxit được viết dưới dạng MxOy. Trong đó M là nguyên tố hóa học có thể là kim loại hoặc phi kim; O là nguyên tố oxi; x-y là chỉ số được cân bằng theo hóa trị. Một số ví dụ như: CO; CO2; CaO; CuO; Fe2O3 ……..

Cách gọi tên hợp chất oxit theo 2 cách sau đây: Tên oxit = tên nguyên tố M + oxit Hoặc tên kim loại kèm theo hóa trị + oxit (trường hợp này đối với các kim loại phi kim có nhiều hóa trị khác nhau)

Có mấy loại oxit? 

Phân loại oxit

Phân loại oxit

Oxit được chia làm 2 loại chính là oxit axit và oxit bazo. Để cụ thể hơn về từng loại, chúng tôi sẽ phân tích ngay sau đây:

1. Oxit axit là gì?

Đây là loại oxit của phi kim và tương ứng với một axit. Khi cho oxit của phi kim tác dụng với nước sẽ thu được một axit tương ứng với gốc oxit đó. Vì thế người ta gọi đây là oxit axit.Đơn cử một số loại oxit axit như:

  • CO2 là oxit axit tương ứng với axit H2CO3 (axit cacbonic)
  • SO2 là oxit axit tương ứng với H2SO4 (axit sunfuric)
  • P2O5 là oxit axit tương ứng với H3PO4 (axit photphoric)

2. Oxit bazơ là gì?

Đây là loại oxit của kim loại, tương ứng với một bazơ. Đơn cử một số oxit bazơ điển hình như sau:

  • CaO là oxit bazơ tương ứng với bazơ Ca(OH)2 có tên gọi canxi hidroxit
  • CuO là oxit bazơ tương ứng với Cu(OH)2 có tên gọi là đồng hidroxit
  • Fe2O3 là oxit bazơ tương ứng với Fe(OH)3 có tên gọi sắt III hidroxit
  • Na2O là oxit bazơ tương ứng với NaOH có tên gọi là natri hidroxit

Tình chất hóa học của oxit 

1. Tính chất của oxit axit

Tính chất hóa học của oxit axit

Tính chất hóa học của oxit axit

Tính hòa tan trong nước

Hầu hết các oxit axit đều hòa tan được trong nước để tạo thành dung dịch axit. Chỉ trừ duy nhất oxit của silic SiO2 là không xảy ra phản ứng tương tự. Phương trình phản ứng của tính chất này ví dụ với một số oxit axit như sau:

Na2O + H2SO4 Na2SO4 + H2O

FeO + HCl FeCl2 + H2O

CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O

Oxit axit phản ứng với oxit bazơ tan

Oxit axit khi phản ứng với oxit bazơ sẽ tạo ra muối. Một số ví dụ điển hình cho tính chất này như sau:

SO3 + CO CaSO4

P2O5 + 3 Na2O 2Na3PO4

Oxit axit phản ứng với bazơ tan

Khi oxit axit tác dụng với bazơ tan có thể tạo ra nước và muối trung hòa hoặc muối axit hoặc hỗn hợp 2 loại muối. Kết quả của phản ứng phụ thuộc nhiều vào tỉ lệ mol tác dụng giữa oxit axit và bazo. 

Gốc oxit axit có hóa trị II và kim loại trong bazơ hóa trị I

Tỷ lệ mol là 1 sẽ tạo ra phản ứng kết tủa muối axit; tỷ lệ mol là 2 sẽ tạo ra muối trung hòa. Phương trình minh họa cho tính chất này như sau:

NaOH +SO2 -> NaHSO3 (tạo muối axit)

2KOH +SO3 -> K2SO3 +H2O (tạo muối trung hòa)

Gốc oxit axit hóa trị II và kim loại trong bazơ hóa trị II

Nếu tỷ lệ mol tác dụng là 1 sẽ tạo ra muối trung hòa; Tỷ lệ mol tác dụng là 2 sẽ tạo ra muối axit. Ví dụ theo phương trình như sau:

CO2 +Ca(OH)2 ->CaCO3

SiO2 + Ba(OH)2 ->BaSiO3

Gốc oxit axit có hóa trị III và kim loại trong bazơ có hóa trị I

Với phản ứng này thường sẽ tạo ra muối axit. Một số phương trình ví dụ như:

P2O5 +6NaOH ->2Na2HPO4 +H2O (tỉ lệ mol là 6) 

P2O5 +4NaOH ->2NaH2PO4 +H2O (Tỉ lệ mol là 4)

P2O5 + 2NaOH +H2O ->2NaH2PO4 (tỉ lệ mol là 2)

2. Tính chất của oxit bazơ

Tính chất hóa học của oxit bazơ

Tính chất hóa học của oxit bazơ

Oxit bazơ phản ứng tác dụng với nước

Chỉ có oxit bazo của những kim loại kiềm và kiềm thổ mới tác dụng với nước. Những oxit bazơ tác dụng được với nước sẽ tan trong nước. Điển hình là các oxit bazơ như: Na2O; K2O; CaO; BaO; Li2O; Rb2O; Cs2O; SrO. Khi tác dụng với nước sẽ tạo ra dung dịch bazơ tương ứng. Công thức chung được thể hiện như sau:

R2On + n H2O  2R(OH)n 

Trong đó n là hóa trị của kim loại trong oxit bazo. R(OH)n tan được trong nước tạo thành dung dịch bazơ, gọi cách khác là dung dịch kiềm. Khi thử dung dịch này với giấy quỳ tím sẽ chuyển sang màu xanh và thử với phenolphtalein sẽ chuyển từ không màu sang màu hồng.

Oxit bazơ tác dụng với axit

Phần lớn các oxit bazơ đều tác dụng với axit xảy ra phản ứng tạo muối và nước. Nhiều nhất vẫn là axit HCl và H2SO4. Phương trình phản ứng chung được viết như sau:

Oxit bazơ + axit  Muối + H2O

NaO + HCl  NaCl + H2O

CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O

Phản ứng oxit bazơ tác dụng với oxit axit

Có một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit xảy ra phản ứng tạo muối. Thường sẽ là các oxit bazơ tan trong nước sẽ tác dụng được với oxit axit. Phương trình phản ứng chung được viết như sau:

Oxit bazo + oxit axit  Muối 

Ngoài ra oxit bazơ còn được chia thành oxit trung tính và lưỡng tính. Trong đó oxit lưỡng tính có thể tác dụng được với cả axit và bazơ để tạo ra muối và nước. Còn oxit trung tính sẽ không tan trong nước để tạo bazo hoặc axit. Cũng không xảy ra phản ứng với bazơ hay axit để tạo muối. 

Tổng kết

Qua những kiến thức mà VIETCHEM cung cấp về oxit là gì? Hy vọng các bạn có thêm kiến thức bổ ích về hóa học. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào về oxit và những tính chất hóa học của oxit; đừng ngần ngại, liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp. Mọi câu hỏi thắc mắc vui lòng để lại lời nhắn trong phần chat live tại website: https://ammonia-vietchem.vn/

Xem thêm:

Đánh giá - Bình luận
Nhận xét đánh giá

Không được bỏ trống

Không được bỏ trống

Không được bỏ trống

Danh mục tin tức

Vui lòng đợi

Chúng tôi sẽ liên hệ tới bạn sớm nhất có thể

Có lỗi hệ thống, vui lòng thử lại sau, xin cảm ơn!.

096 302 9988