Hotline: 096 302 9988

Hỗ trợ: 096 302 9988

sales@hoachat.com.vn

Dung môi là gì? Một số ứng dụng điển hình của dung môi công nghiệp

13/08/2021

Dung môi là một thuật ngữ hóa học quen thuộc dùng để nói đến những chất, thường ở dạng lỏng có khả năng hòa tan, huyền phù hoặc chiết xuất các vật liệu, dung dịch khác mà không làm thay đặc điểm hóa học của những dung dịch, vật liệu này. Vậy dung môi là gì? Dung môi có độc hại không? Cùng chúng tôi trả lời những câu hỏi này qua nội dung bài viết dưới đây nhé.

Dung môi là gì?

Dung môi là gì?

Dung môi là gì?

Dung môi là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Latinh, có nghĩa là “nới lỏng”. Nó có thể là chất lỏng, rắn hoặc khí có tác dụng hòa tan một chất lỏng, rắn hoặc khí khác với một lượng dung môi nhất định, trong một điều kiện nhiệt độ, áp suất cụ thể để tạo thành một thể đồng nhất mới mà không làm thay đổi đặc điểm hóa học của chất ban đầu.

Tính chất đặc trưng của dung môi

Dung môi có những tính chất gì?

Dung môi có những tính chất gì?

1. Tính hòa tan của dung môi

Các dung môi hữu cơ có tính lipophilic cao nên nó có khả năng hòa tan dầu, chất béo, nhựa cây hoặc cao su,… Chính vì vậy mà ứng dụng phổ biến của dung môi hữu cơ là trong lĩnh vực sản xuất sơn, lớp phủ, chất kết dính và chất tẩy rửa.

2. Tính dễ cháy của dung môi

Tính dễ cháy phụ thuộc vào khả năng bay hơi của dung môi và phần lớn các dung môi hữu cơ đều là những chất dễ cháy hoặc rất dễ cháy. Hơi dung môi nặng hơn không khí nên sẽ bị chìm xuống đáy. Nó có thể di chuyển trên mặt đất với một khoảng cách rộng mà gần như không bị pha loãng. Hơi dung môi kết hợp với không khí có thể tạo thành hỗn hợp phát nổ.

Ví dụ như carbon disulfide có nhiệt độ tự cháy rất thấp, dưới 100 oC (212 oF), nên những vật như bóng đèn, đường ống hơi nước, tấm sưởi hay mỏ đốt Bunsen mới tắt đều có khả năng làm hơi carbon disulfide bốc cháy.

3. Sự hình thành peroxide dễ nổ

Các ete như ete diethyl, tetrahudrofuran (THF) có khả năng tạo ra các peroxide hữu cơ và đây là chất rất dễ phát nổ tiếp xúc với oxy và ánh sáng, đặc biệt là THF. Diisopropyl ete là một trong số những dung môi dễ phát nổ nhất.

Phân loại dung môi

1. Dựa vào thành phần carbon

- Dung môi hữu cơ là dung môi có chứa carbon trong thành phần cấu tạo và nó có đặc trưng là dễ bay hơi nên có khả năng gây hại đến đường hô hấp của con người.  Các dung môi hydrocarbon và oxy hóa là điển hình của loại dung môi hữu cơ có thể hòa tan nhiều vật liệu. Ví dụ như VOCs, Benzen, Toluen,… Trong thực tế, dung môi hữu cơ cũng là loại được sử dụng phổ biến nhất.

- Dung môi vô cơ là dung môi không chứa cacbon trong thành phần cấu tạo và nó chỉ được sử dụng trong các nghiên cứu hóa học, sản xuất hóa chất công nghiệp hoặc những quy trình công nghệ đặc biệt. Trong đó, nước và dung môi xanh là 2 loại dung môi vô cơ được dùng nhiều nhất do có giá thành rẻ và thân thiện với môi trường. Còn các loại dung môi khác thì ít được ứng dụng hơn do tính chất vật lý và tính chất hóa học không phù hợp.

Dung môi xanh là dung môi vô cơ

Dung môi xanh là dung môi vô cơ

2. Dựa vào các hằng số điện môi của dung môi

Tính phân cực mạnh của nước ở 20 °C được lấy làm chuẩn và nó có hằng số điện môi là 80,10. Người ta chia dung môi làm 2 loại, bao gồm:

- Dung môi phân cực: Dung môi có hằng số điện môi lớn hơn 15.

- Dung môi không phân cực: Dung môi có hằng số điện môi nhỏ hơn 15.

3. Dựa vào cấu trúc hóa học của dung môi

- Dung môi hydrocacbon: Được phân thành 3 nhóm phụ dựa trên loại “khung cacbon” của phân tử, bao gồm dung môi béo, thơm và parafinic. Dung môi loãng sơn là ví dụ điển hình nhất của dung môi hydrocacbon.

- Dung môi oxy hóa: Được tạo ra thông qua các phản ứng hóa học từ olefin (có nguồn gốc từ dầu mỏ, khí tự nhiên) và được phân thành 6 nhóm phụ, bao gồm: rượu, este, xeton, ete, ete glycol và este glycol ete. Khi đốt cháy chất béo, cơ thể con người sẽ tự sản xuất ra xeton.

- Dung môi halogen hóa: Là dung môi có chứa một halogen như Cl, Br hoặc I. Ví dụ như dung môi perchloroethylene được sử dụng trong giặt khô.

Một số loại dung môi công nghiệp được sử dụng phổ biến

METHANOL (CH3OH)

Dung môi Methanol CH3OH

Dung môi Methanol CH3OH

Methanol hay còn gọi là methyl alcohol, alcohol gỗ, naphtha gỗ hoặc rượu gỗ là một trong những loại dung môi công nghiệp được dùng nhiều nhất hiện nay với khả năng hòa hợp với nước, rượu và các dung môi khác.

ISOBUTANOL ((CH3)2CHCH2OH)

Isobutanol là hợp chất hóa học tồn tại ở dạng lỏng, không màu, dễ cháy và có mùi đặc trưng. Nó chủ yếu được dùng để sản xuất isobutyl acetate (dung môi pha sơn) và làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm,..

ACETONE(C3H6O)

Acetone là hợp chất hóa học tồn tại ở dạng chất lỏng trong suốt, không màu, bay hơi nhanh và có mùi ngọt gắt. Acetone tan hoàn toàn trong nước và có khả năng hòa tan nhiều loại dầu mỡ động, thực vật, các loại nhựa tổng hợp, chất tổng hợp,..

TOLUEN (C7H8)

Toluene là một chất lỏng khúc xạ, trong suốt, không màu, dễ bay hơi và có mùi thơm nhẹ. Nó không tan trong cồn, ete, axetone và hầu hết các dung môi hữu cơ khác nhưng tan ít trong nước. Hiện nay, Toluene chủ yếu được dùng để sản xuất sơn, chất tẩy rửa, thuốc nhuộm, phụ gia nước hoa, …

XYLEN (C8H10)

Xylen là loại dung môi tồn tại ở dạng lỏng không màu, trong suốt và có mùi khá dễ chịu. Khả năng bay hơi của Xylen ở mức trung bình nhưng rất dễ bắt cháy, kể cả ở điều kiện thường. Ứng dụng chính của Xylen là dùng trong ngành công nghiệp in ấn, sơn dầu, cao su.

ETHANOL (C2H6O hoặc C2H5OH )

Ethanol là một chất lỏng không màu, trong suốt, tan vô hạn trong nước và có mùi thơm đặc trưng dễ chịu. Nó là dung môi rất dễ chá, khi cháy không tạo khói và cháy với ngọn lửa màu xanh da trời. Để sản xuất Ethanol công nghiệp, người ta tiến hành lên men các sản phẩm nông nghiệp như gạo, sắn,ngô…và rỉ đường.

Ứng dụng của dung môi

1. Trong công nghiệp sản xuất sơn

Dung môi hữu cơ được ứng dụng phổ biến trong sản xuất sơn

Dung môi hữu cơ được ứng dụng phổ biến trong sản xuất sơn

Trong sản xuất sơn, khối lượng dung môi hữu cơ chiếm đến 40 - 50% tổng khối lượng. Nó được dùng để giữ nhựa và bột màu trong sơn ở dạng lỏng bằng cách hòa tan hoặc phân tán các thành phần được sử dụng trong công thức sơn, giúp cho sơn có độ đặc như mong muốn khi thi công, tránh vón cục hoặc vón cục. Tùy vào chủng loại và đặc tính nhựa trong sơn mà nhà sản xuất sẽ lựa chọn loại dung môi phù hợp.

Ở một số loại sơn phun, các este glycol ete được thêm để làm chậm quá trình bay hơi của dung môi, ngăn chúng không bị khô trong không khí.

este glycol ete được thêm vào một số loại sơn phun

Este glycol ete được thêm vào một số loại sơn phun

2. Trong công nghiệp sản xuất mực in

Nhờ đặc tính bay hơi nhanh mà mực in sau khi được thêm dung môi sẽ không bị nhòe, giúp các bản in giữ nguyên vị trí và đạt màu sắc chuẩn nhất, đem lại hiệu quả cao về chi phí để in tạp chí hoặc tem nhãn, brochure,…Đặc biệt, 2 loại dung môi là hexan, toluen dùng trong mực in các loại tạp chí chuyên ngành còn giúp ngăn ngừa sự bôi trơn và có thể tái chế các chất thải còn sót lại.

Mực in không bị nhòe, lên màu sắc nét

Mực in không bị nhòe, lên màu sắc nét

3. Trong sản xuất dược phẩm

Dung môi công nghiệp được sử dụng để sản xuất nhiều loại dược phẩm như: penicillin, aspirin, thuốc mỡ, siro ho, thuốc mỡ bôi ngoài da…Ví dụ như Diethyl ete và chloroform được sử dụng làm chất gây mê, thuốc ngủ, thuốc giảm đau, Butyl axetat được dùng để giữ các tạp chất ở lại trong dung dịch nhằm tạo điều kiện cho việc tinh chế penicilin bằng cách được loại nó ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp chiết xuất.

Là thành phần để sản xuất nhiều loại dược phẩm

Là thành phần để sản xuất nhiều loại dược phẩm

4. Trong chăm sóc sắc đẹp

Trong nhiều loại mỹ phẩm, dung môi được sử dụng để hòa tan các thành phần có trong sản phẩm và cho phép chúng hoạt động bình thường.

Có trong thành phần của nhiều loại kem dưỡng da

Có trong thành phần của nhiều loại kem dưỡng da

Ethanol được dùng trong sản xuất nước hoa vì nó ít mùi, có điểm sôi thấp, bay hơi nhanh và không lưu lại trên da.

Ethanol dùng trong sản xuất nước hoa

Ethanol dùng trong sản xuất nước hoa

Etyl axetat hay axeton là thành phần có trong sơn móng tay, chất tẩy móng tay vì đặc tính khô nhanh.

Axeton là thành phần có trong sơn móng tay

Axeton là thành phần có trong sơn móng tay

5. Trong công nghệ làm sạch

Một số loại dung môi có khả năng tương thích cao với nước, làm sạch dầu mỡ, ít mùi và có khả năng phân hủy sinh học nhanh, thân thiện với môi trường nên được sử dụng để sản xuất các chất tẩy rửa, chất làm sạch và ứng dụng trong công nghệ giặt khô.

Ví dụ như Glycol ete là thành phần của chất làm sạch kính chịu lực, sàn nhà và bề mặt cứng, Isoparafin được sử dụng để công nghệ giặt khô quần áo, cồn isopropyl được dùng làm dung môi khử băng và làm sạch kính chắn gió,…

Glycol ete là thành phần của chất làm sạch kính chịu lực

Glycol ete là thành phần của chất làm sạch kính chịu lực

6. Một số ứng dụng khác

- Các hydrocacbon béo được sử dụng trong sản xuất lốp xe.

- IPA là chất làm lạnh trong hệ thống điều hoà khí và đông lạnh.

- Methanol được dùng để sản xuất nhựa, sơn, cao su, keo dán, mực in….

- Isophorone là dung môi được sử dụng để sản xuất polyme tự nhiên, sợi tổng hợp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và dùng trong công nghiệp hóa dầu.

Sản xuất sợi tổng hợp

Sản xuất sợi tổng hợp

- Một số loại dung môi được đưa vào đường truyền khí và xăng để ngăn chặn sự đông đá vào mùa đông.

Dung môi có độc hại không?

- VOCs: Đây là tên gọi chung của các loại dung môi có chứa carbon hữu cơ dễ bay hơi như axeton, ethyl axetat,… Chúng ít gây độc mãn tính mà chủ yếu gây ngộ độc cấp tính khi hít phải với các triệu chứng như chóng mặt, buồn nôn, ngạt thở, viêm phổi, co giật, …

- Benzen: Khi tiếp xúc trực tiếp, benzen sẽ xâm nhập vào cơ thể qua da, phổi. Sau khoảng 30 phút thì 70 - 90% lượng benzen sẽ bị đào thải ra ngoài và phần còn lại sẽ tích tụ trong mỡ, não, tủy xương trước khi được đào thải ra ngoài một cách từ từ.

Nhiễm độc benzen gây ra sự rối loạn quá trình oxy hóa khử của các tế bào, khiến cơ thể bị xuất huyết bên trong. Nếu nhiễm độc nặng thì cơ thể sẽ xuất hiện các triệu chứng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, thậm chí dẫn tới tử vong. Còn nếu phơi nhiễm thường xuyên, hệ tiêu hóa sẽ bị rối loạn, đau đầu, chuột rút, xung huyết niêm mạc miệng, thiếu máu nhẹ, phụ nữ mang thai có thể sinh non hoặc sảy thai.

Nhiễm độc benzen có nguy cơ tổn thương hệ tạo máu

Nhiễm độc benzen có nguy cơ gây tổn thương hệ tạo máu

- Toluen: Chỉ với một lượng nhỏ toluen, nồng độ khoảng 0.001% cũng có thể khiến cơ thể mất thăng bằng, đau đầu. Còn nếu nồng độ cao hơn có thể gây ảo giác, choáng váng, ngất xỉu.

- Diethyl ete, chloroform và một số loại dung môi có nguồn gốc từ xăng hoặc keo dính có thể gây nhiễm độc hệ thần kinh hoặc ung thư nếu sử dụng lâu dài.

- Methanol dễ bắt lửa, có thể gây mù lòa khi bị bắn vào mặt, nếu uống nhầm có thể gây tử vong.

Dung môi methanol là chất dễ cháy

Dung môi methanol là chất dễ cháy

Những lưu ý khi sử dụng dung môi để đảm bảo an  toàn

- Mang trang phục bảo hộ lao động đầy đủ để tránh tiếp xúc trực tiếp với các loại dung môi khi làm việc.

- Lưu trữ dung môi trong các dụng cụ chứa thích hợp, đạt tiêu chuẩn và phải luôn đóng kín.

- Không để các loại dung môi dễ cháy ở những nơi gần nguồn nhiệt, nguồn lửa hoặc gần dung môi dễ cháy khác.

- Đọc kỹ các bảng thông số an toàn để biết cách thải bỏ dung môi theo đúng quy định, tuyệt đối không đổ dung môi dễ cháy xuống cống, rãnh thoát nước.

Vậy là chúng tôi đã giúp các bạn giải đáp được câu hỏi dung môi là gì và đâu là những loại dung môi được sử dụng phổ biến hiện nay cũng như ứng dụng của chúng. Nếu bạn nào có nhu cầu sử dụng các loại dung môi công nghiệp, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 096 302 9988 hoặc truy cập website https://ammonia-vietchem.vn/ để được tư vấn và báo giá tốt nhất.

Xem thêm

Đánh giá - Bình luận
Nhận xét đánh giá

Không được bỏ trống

Không được bỏ trống

Không được bỏ trống

Danh mục tin tức

Vui lòng đợi

Chúng tôi sẽ liên hệ tới bạn sớm nhất có thể

Có lỗi hệ thống, vui lòng thử lại sau, xin cảm ơn!.

096 302 9988