Hotline: 096 302 9988

Hỗ trợ: 096 302 9988

sales@hoachat.com.vn

Định nghĩa Phenol là gì

22/07/2021

Chúng ta thường nghe nhắc tới phenol như là một loại hóa chất độc hại, chất cấm dùng trong thực phẩm. Vậy định nghĩa phenol là gì Tính chất vật lý, hóa học của phenol ra sao? Để trả lời được những vấn đề này, các bạn hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu các thông tin trong bài viết dưới đây nhé.

1. Định nghĩa Phenol là gì?

Phenol là một hợp chất hữu cơ thơm có công thức hóa học C6H5OH. Nó tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, dễ bay hơi. Trong phân tử phenol có một nhóm phenyl (−C6H5) liên kết với nhóm hydroxyl (-OH).

Trong công nghiệp, phenol có vai trò quan trọng như là tiền thân của nhiều loại vật liệu và các hợp chất hữu ích. Nó chủ yếu được sử dụng để tổng hợp các loại nhựa và vật liệu liên quan. Ngoài ra, phenol và các dẫn xuất hóa học của phenol cũng được dùng để sản xuất polycarbonate, epoxies, nylon, bakelite, các chất tẩy rửa, thuốc diệt cỏ và nhiều loại dược phẩm.

Phenol là một chất độc, hơi của nó có tính axít và có thể gây bỏng nặng khi bắn lên da.

Công thức cấu tạo của Phenol

Công thức cấu tạo của Phenol

2. Lịch sử phát hiện ra phenol

Phenol được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1834, khi nó được chiết xuất từ nhựa than đá và đây cũng là nguồn chính dùng để sản xuất phenol cho đến khi ngành công nghiệp hóa dầu phát triển. Tuy nhiên, hiện nay, phenol công nghiệp chủ yếu được sản xuất từ các nguyên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ và cho ra sản lượng khoảng khoảng 7 tỷ kg/năm.

3. Phân loại phenol

Phenol được phân loại dựa vào số nhóm -OH, cụ thể như sau:

  • Loại monophenol: Trong phân tử phenol có chứa 1 nhóm -OH.  Ví dụ như phenol, o-crezol, m-crezol, p-crezol,…
  • Loại polyphenol: Trong phân tử phenol có chứa nhiều nhóm -OH.
Phân loại Phenol

Phân loại Phenol dựa vào gốc OH

4. Tính chất vật lí của phenol

Phenol là chất rắn, rất độc, tồn tại ở dạng tinh thể không màu, có mùi đặc trưng và nhiệt độ nóng chảy là 43°C.

Khi để lâu ngoài không khí, phenol bị chảy rữa do hút ẩm và bị oxy hóa một phần nên có màu hồng.

Phenol ít tan trong nước lạnh (khoảng 8g phenol sẽ hòa tan trong 100g nước), tan trong một số hợp chất hữu cơ và tan nhiều trong nước nóng (đặc biết là tan vô hạn khi nhiệt độ trên khoảng 66oC) nên dùng để tách bằng phương pháp chiết.

Tính chất Phenol

Tính chất của Phenol

5. Tính chất hóa học của phenol

Phenol có tính chất hóa học gì?

Phenol có tính chất hóa học gì?

5.1. Đặc điểm cấu tạo của phenol

Trong phân tử phenol có 1 nhóm gốc phenyl (-C6H5) với nhóm chức hydroxyl (-OH) và chúng ảnh hưởng lẫn nhau. Trong đó:

  •  Gốc phenyl hút eletron làm cho liên kết O-H trong phân tử phenol phân cực hơn liên kết O-H của ancol, nhờ đó mà H trong nhóm OH của phenol linh động hơn của ancol nên nó có tính axit yếu. Đó cũng là lý do mà phenol được gọi với cái tên khác là axit phenic.
  •  Do có hiệu ứng liên hợp nên cặp eletron chưa sử dụng của nguyên tử O bị hút về phía vòng benzene và khiến cho mật độ e của vòng benzene, nhất là các vị trí o-, p- tăng lên. Chính vì vậy mà khi phản ứng thế vào vòng benzene xảy ra, vị trí được ưu tiên hơn sẽ là o-, p- .

5.2. Tính chất hóa học

- Phản ứng với kim loại kiềm  

C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

Đây là phản ứng giúp phân biệt phenol với anilin.

- Phản ứng với bazo mạnh để tạo thành muối phenolate

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

Đây là phản ứng dùng để tách phenol ra khỏi hỗn hợp anilin , sau đó, phenol được thu hồi lại nhờ phản ứng với các axit mạnh hơn:  

C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl

Phenol bị carbonic đẩy ra khỏi muối, chứng tỏ nó có tính axit yếu hơn axit cacbonic. Điều này cũng lý giải vì sao phenol không làm đổi màu giấy quỳ tím và chứng minh được ion C6H5O- có tính bazơ.

- Phản ứng thế H ở vòng benzene (tính chất của nhân thơm)

  • Phản ứng thế Br

Phenol tác dụng với dung dịch brom tạo 2,4,6 – tribromphenol và tạo kết tủa trắng. Nó tham gia phản ứng thế brom dễ hơn so với benzen vì nó có nhóm OH đẩy electron và làm tăng mật độ các electron có trong vòng benzene. Đây cũng là phản ứng dùng để nhận biết phenol khi không có mặt của chất anilin.

  • Phản ứng thế nitro

Phenol tác dụng với axit nitric đặc có xúc tác là axit sulfuric đặc, nóng tạo 2,4,6 – trinitrophenol (axit picric):

C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O

Lưu ý: Không chỉ phenol mà tất cả những chất thuộc loại phenol có nguyên tử H ở vị trí o, p so với nhóm OH đều có thể tham gia vào phản ứng thế brom và thế nitro như trên.

- Phản ứng tạo nhựa phenolfomandehit

Phenol tác dụng với fomandehit trong môi trường axit để tạo ra nhựa phenolfomandehit. 

nC6H5OH + nHCHO  → nH2O + (HOC6H2CH2)n 

- Phản ứng tạo Este

C6H5OH + CH3COCl → CH3COOC6H5 + HCl

C6H5OH + (CH3CO)2O → CH3COOC6H5 + CH3COOH

- Phản ứng nhiệt

Phenol khi bị đốt cháy trong điều kiện nhiều oxy sẽ tạo thành CO2 và nước.

C6H5OH + 7O2 → 6CO2 + 3H2O

Tuy nhiên, đối với các hợp chất chứa vòng benzen, quá trình đốt cháy này gần như không thể hoàn thành, nhất là khi cháy trong không khí. Lý do là vì H trong phân tử có xu hướng nhận được oxy trước và khiến C tự hình thành C hoặc CO nếu không có đủ oxy để đi vòng. Do đó, để phản ứng xảy ra, bạn cần cung cấp rất nhiều oxy.

- Phản ứng với dung dịch sắt (III) clorua

Các ion sắt (III) sẽ tạo thành các phức màu tím với phenol. Phản ứng của phenol với dung dịch sắt (III) clorua có thể được dùng để làm xét nghiệm phenol. Nếu bạn thêm một tinh thể phenol vào trong dung dịch sắt (III) clorua thì sẽ có một dung dịch màu tím đậm được hình thành.

6C6H5OH + FeCl3 → [Fe(C6H5)6]3 + 3H + 3HCl

Đó là tổng hợp những thông tin về định nghĩa phenol là gì và các tính chất đặc trưng của phenol mà chúng tôi muốn các bạn nắm được. Ngoài ra, để có thể xem thêm nhiều bài viết hay và ý nghĩa hơn, các bạn vui lòng truy cập website https://ammonia-vietchem.vn/.

Đánh giá - Bình luận
Nhận xét đánh giá

Không được bỏ trống

Không được bỏ trống

Không được bỏ trống

Danh mục tin tức

Vui lòng đợi

Chúng tôi sẽ liên hệ tới bạn sớm nhất có thể

Có lỗi hệ thống, vui lòng thử lại sau, xin cảm ơn!.

096 302 9988