Hotline: 096 302 9988

Hỗ trợ: 096 302 9988

sales@hoachat.com.vn

Hướng dẫn giải các bài tập cơ bản về oxit axit

22/07/2021

Để giúp các bạn biết cách giải các bài tập cơ bản về oxit axit , chúng tôi đã tổng hợp lại một số kiến thức cần thiết trong bài viết dưới đây. Tìm hiểu với chúng tôi nhé.

Bài tập về oxit axit

Bài tập về oxit axit

Một số dạng bài tập cơ bản về oxit axit là gì

1. Cho oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm (NaOH, KOH,…)

Phương trình hóa học có thể xảy ra:

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1)

CO2 + NaOH → NaHCO3 (2)

Bước 1: Xét tỉ lệ mol giữa bazo với oxit axit (ký hiệu T)

  • Nếu T ≥ 2: Sản phẩm thu được là muối trung hòa, xảy ra phản ứng (1)
  • Nếu 1<T<2: Sản phẩm thu được là muối axit và muối trung hòa, tức là xảy ra đồng thời 2 phản ứng (1) và (2)
  • Nếu T ≤ 1: Sản phẩm thu được là muối axit, tức là chỉ xảy ra phản ứng (2)

Bước 2: Viết phương trình hóa học

Bước 3: Từ phương trình hóa học kết hợp với việc áp dụng các định luật như định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố để giải đáp các yêu cầu mà đề bài đưa ra.

Tính chất của oxit axit

Tính chất của oxit axit

2. Cho oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm thổ (Ca(OH)2, Ba(OH)2,…)

Phương trình hóa học có thể xảy ra:

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (1)

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2)

Bước 1: Xét tỉ lệ mol giữa bazo với oxit axit (ký hiệu T)

  • Nếu T ≥ 2: Sản phẩm thu được là muối trung hòa, xảy ra phản ứng (1)
  • Nếu 1<T<2: Sản phẩm thu được là muối axit và muối trung hòa, tức là xảy ra đồng thời 2 phản ứng (1) và (2)
  • Nếu T ≤ 1: Sản phẩm thu được là muối axit, tức là chỉ xảy ra phản ứng (2)

Bước 2: Viết phương trình hóa học

Bước 3: Từ phương trình hóa học kết hợp với việc áp dụng các định luật như định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố để giải đáp các yêu cầu mà đề bài đưa ra.

Hướng dẫn giải bài tập về oxit axit

Hướng dẫn giải bài tập về oxit axit

Bài tập minh họa về oxit axit có lời giải

Bài 1: Từ các chất sau: Canxi oxit CaO, lưu huỳnh dioxit SO2, cacbon dioxit CO2, lưu huỳnh trioxit SO3, kẽm oxit ZnO, bạn hãy lựa chọn một chất thích hợp điền và vào các phản ứng sau:

a) Axit sulfuric + ... → kẽm sulfat + nước

b) Natri hidroxit + ... → natri sulfat + nước

c) Nước + ... → axit sunfuro

d) Nước + ... → canxi hidroxit

e) Canxi oxit + ... → canxi cacbonat

Có những phản ứng nào sẽ xảy ra

Có những phản ứng nào sẽ xảy ra

Giải:

Theo công thức hóa học của các chất, ta có những phương trình hóa học sẽ xảy ra là:

a) H2SO4 + ZnO → ZnSO4 + H2O

b) 2NaOH + SO3 → Na2SO4 + H2O

c) H2O + SO2 → H2SO3

d) H2O + CaO → Ca(OH)2

e) CaO + CO2 → CaCO3

Bài 2: Trong các oxit axit, oxit bazo sau: CaO, Fe2O3, SO3, oxit nào có thể tác dụng được với:

a) Nước.

b) Axit clohidric.

c) Natri hidroxit.

Giải:

Theo tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazo, ta có các phương trình phản ứng sau:

a) Những oxit tác dụng được với nước, bao gồm:

CaO + H2O → Ca(OH)2

SO3 + H2O → H2SO4

b) Những oxit tác dụng được với axit clohidric sẽ là:

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

c) Những oxit tác dụng được với dung dịch natri hidroxit:

SO3 + NaOH → NaHSO4

SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

Bài 3: Sục 1,68 lít khí carbon dioxit (đktc) vào trong bình đựng 250ml dung dịch Kali hidroxit dư. Biết thể tích của dung dịch trước và sau phản ứng là không có sự thay đổi. Xác định nồng độ mol/lit của muối thu được sau phản ứng.

Giải:

Theo đề bài đưa ra, ta có được: nCO2 = V/22,4 = 1,68/22,4 = 0,075 (mol)

Vì Kali hidroxit được cho phản ứng dư nên sản phẩm tạo thành sẽ là muối trung hòa

CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

Từ phương trình phản ứng hóa học trên, ta có nK2CO3 = nCO2 = 0,075 (mol)

Vì thể tích của dung dịch trước và sau phản ứng giữ nguyên, không thay đổi nên Vdd = 250 ml = 0,25 lít

Vậy nồng độ muối thu được sau phản ứng sẽ được xác định là: CM(K2CO3) = n/V = 0,0075 / 0,25 = 0,3 (mol/l)

Bài 4: Cho 1,6g đồng (II) oxit phản ứng với 100g dung dịch axit sulfuric có nồng độ 20%. Hãy:

a) Viết phương trình phản ứng hóa học đã xảy ra.

b) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch thu được sau khi phản ứng kết thúc.

Giải:

Theo đề bài đưa ra, ta có nCuO = m/M = 1,6/80 = 0,02 mol

nH2SO4 = mct/mdd = 20/98 = 0,2 mol

a) Phương trình hoá học đã xảy ra của phản ứng:

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

b) Theo phương trình phản ứng trên thì lượng đồng (II) oxit tham gia phản ứng hết, axit sulfuric còn dư. Do đó, khối lượng muối đồng sulfat được tạo thành sẽ tính theo số mol CuO:

nCuSO4 = nCuO = 0,02 (mol) ⇒ mCuSO4 = 0,02.160 = 3,2 (g).

Khối lượng H2SO4 còn dư sau phản ứng là:

mH2SO4 = 20 - 98.0,02= 18,04 (g).

Vậy nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng sẽ là:

C%(CuSO4) = 3,2. 100%/ (100 + 1,6) = 3,15%

C%(H2SO4) = 18,04. 100%/ (100 + 1,6) = 17,76%

Vậy là chúng đã tìm hiểu xong cách giải bài tập cơ bản về oxit axit . Hy vọng rằng, qua bài viết này, các bạn đã có thêm những kiến thức hữu ích để ứng dụng trong thực tế. Nếu có bất cứ thắc mắc gì về các vấn đề liên quan đến oxit axit, các bạn có thể để lại bình luận ở phía dưới để cùng https://ammonia-vietchem.vn/ trao đổi và tìm ra lời giải nhé.

Đánh giá - Bình luận
Nhận xét đánh giá

Không được bỏ trống

Không được bỏ trống

Không được bỏ trống

Danh mục tin tức

Vui lòng đợi

Chúng tôi sẽ liên hệ tới bạn sớm nhất có thể

Có lỗi hệ thống, vui lòng thử lại sau, xin cảm ơn!.

096 302 9988