Hotline: 096 302 9988

Hỗ trợ: 096 302 9988

sales@hoachat.com.vn

Axit là gì? Có mấy loại axit? Axit gồm những chất nào

22/12/2021

Axit là loại hóa chất có vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng với nhiều ứng dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biến thực phẩm, y học,…. Vậy axit là gì? Axit gồm những chất nào? Axit được ứng dụng ra sao? Cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời qua nội dung bài viết ngày hôm nay nhé.

Axit là gì?

Axit là gì?

Axit là gì?

Axit là các hợp chất dạng lỏng, có vị chua, có thể hoà tan trong nước và thường được biểu diễn dưới dạng công thức hóa học tổng quát là HxA.

Thông thường, axit là tất cả các chất có thể tạo ra dung dịch có nồng độ pH thấp hơn 7 khi hòa tan trong nước. Độ pH càng nhỏ thì tính axit càng mạnh và những chất có đặc tính giống axit được gọi là có tính axit.

Axit là tất cả các chất có thể tạo ra dung dịch có nồng độ pH thấp hơn 7

Axit là tất cả các chất có thể tạo ra dung dịch có nồng độ pH thấp hơn 7

Xét về mặt khoa học thì axit là những phân tử hoặc ion có khả năng nhận (các) cặp electron không chia từ bazo hoặc nhường proton (ion H+) cho bazo. Một số phân tử axit có thể cung cấp nhiều hơn 1 ion H+ ( proton ). Những axit có khả năng cho 1 proton trên 1 phân tử được gọi là axit monoproton,  các phân tử axit có thể cho 2 proton là axit diproton và các phân tử axit có thể cho 3 proton được gọi là axit triproton.

Chỉ số axit là gì?

Chỉ số axit là giá trị được sử dụng để định lượng số lượng axit tồn tại, ví dụ như trong dầu diezen sinh học. Nó chính là lượng bazo được biểu diễn theo lượng miligam kali hydroxit cần dùng để trung hòa các thành phần axit có trong 1g mẫu thử  hay chính là số miligam KOH cần dùng để trung hòa axit béo tự do có trong 1g chất béo.

Có mấy loại axit?

Axit được phân loại theo nhiều tiêu chí và dưới đây là một số tiêu chí chính dùng để phân loại axit hiện nay:

1. Tính chất hóa học

  • Axit mạnh: Là những axit có nguyên tử hydro linh động. Nguyên tử hydro càng linh động thì axit đó càng mạnh. Với những axit có oxy thì axit nào càng nhiều oxy thì axit đó càng mạnh còn với những axit của nguyên tố tạo nên trong cùng một chu kì thì tính phi kim của nguyên tố nào càng mạnh thì tính axit càng mạnh. Một số loại axit mạnh có thể kể đến là axit clohydric, axit sunfuric, axit nitric,…
  • Axit yếu: Là những hợp chất có hidro kém linh hoạt hơn hoặc khi hòa tan vào nước khả năng phân ly ra ion H+ thấp hơn so với axit mạnh, ví dụ như hidro sunfua, axit cacbonic,…
Hydro sunfua là một axit yếu 

Hydro sunfua là một axit yếu 

2. Nguồn gốc

  • Axit vô cơ: Là loại axit có trong các hợp chất vô cơ, ví dụ như axit bromhiđric, axit clohidric,…
  • Axit hữu cơ (axit cacboxylic): Là loại axit có trong các hợp chất hữu cơ, ví dụ như axit fomic, axit axetic,…

3. Gốc axit

  • Axit có oxi: Axit sunfuric, axit nitric, axit photphoric,…
  • Axit không có oxi: Axit clohidric, hidro sunfua, axit flohydric,…

4. Khả năng tạo muối

  • Axit: Chỉ tạo ra một muối duy nhất, ví dụ như axit clohydric, axit nitric …
  • Axit đa axit: Có khả năng tạo ra nhiều loại muối khác nhau, ví dụ như axit sunfuric có thể tạo ra muối hiđrosunfat và muối sunfat trung hòa.

Cách đọc tên axit chuẩn nhất

Tên của các axit được đặt theo anion của chính axit đó. Phần cuối của ion bị bỏ đi và được thay thế bằng các hậu tố mới, cụ thể như sau:

Phần cuối anion

Hậu tố axit

at

axit + ic

it

axit + ơ

ide

axit + hydro...ic

Ví dụ như sunfat à axit sunfuric, sulfit à axit hydrosulfuric, chloride à axit hydrchloric

  • Axit không có oxy

Tên axit: axit + hydro + tên phi kim + ic

Ví dụ như axit hydrochloric HCl, axit hydrosulfurc H2S,….

  • Axit có oxy

- Axit có nhiều nguyên tử oxy

Tên axit: axit + tên của phi kim + ic.

Ví dụ như axit nitric HNO3, axit sulfuric H2SO4,….

- Axit có ít nguyên tử oxy

Tên axit: axit + tên phi kim + ơ

Ví dụ như axit sulfuro H2SO3,…

Đặc điểm tính chất của axit

1. Tính chất vật lí

  • Tan tốt trong nước.
  • Có vị chua.
  • Là chất điện ly nên có khả năng dẫn điện tốt.
  • Axit càng mạnh thì càng nguy hiểm bởi nó có khả năng ăn mòn cao. Khi tiếp xúc trực tiếp với da, nó sẽ làm bạn cảm thấy đau rát, khó chịu.

2. Tính chất hoá học

  • Làm đổi màu của chất chỉ thị

Axit có thể làm quỳ tím chuyển sang màu hồng hoặc đỏ. Tính axit càng mạnh thì màu càng đỏ đậm và càng yếu thì càng nhạt dần về màu hồng.

Axit có thể làm quỳ tím chuyển sang màu hồng hoặc đỏ

Axit có thể làm quỳ tím chuyển sang màu hồng hoặc đỏ

  • Tác dụng với các kim loại đứng trước hydro để tạo thành muối và giải phóng khí hydro

Mg + 2HCl ⟶ MgCl2 + H2

Nếu axit tác dụng là đặc thì sẽ không tạo ra khí H2.

  • Tác dụng với bazo để tạo ra muối và nước

Hầu hết các bazo đều bị axit hoà tan và một số dung dịch được tạo thành có màu sắc đặc trưng, ví dụ như muối đồng có màu xanh lam.

Ba(OH)2 + H2SO4 ⟶ BaSO4 + 2H2O

Cu(OH)2 + H2SO4 ⟶ CuSO4 + H2O

  • Tác dụng với oxit bazo để tạo thành muối và nước

CuO +2HCl ⟶ CuCl2 + H2O

  • Tác dụng với muối để tạo ra muối mới và axit mới

Điều kiện để axit tác dụng với muối là muối tham gia phải là muối tan, axit mạnh và muối tạo thành không tan trong axit mới sinh ra hoặc chất tạo thành phải thỏa mãn một trong những yếu tố như sau: Kết tủa - Bay hơi - Điện ly yếu.

CaCl2 + H2SO4 ⟶ CaSO4 + 2HCl

Na2CO3 + HCl ⟶ NaCl + CO2 + H2O

Axit dùng để làm gì?

  • Axit thường được sử dụng để loại bỏ gỉ sắt và sự ăn mòn khác từ kim loại trong quá trình tẩy.
  • Axit sulfuric được dùng làm chất điện phân trong pin và được sử dụng rộng rãi trong chế biến khoáng sản. Khoáng chất photphat tác dụng với H2SO4 sẽ tạo thành axit phosphoric dùng trong sản xuất phân bón photphat.
  • Hoà tan kẽm oxit trong axit sulfuric để tạo ra kẽm.
  • Trong công nghiệp hoá học, axit tham gia phản ứng trung hoà để sản xuất muối, ví dụ như axit nitric tác dụng với amonia để tạo ra muối amoni nitrat.
  • Axit cacboxylic được este hoá với rượu cồn để sản xuất este.
  • Dùng làm chất phụ gia trong công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống, ví dụ như axit photphoric là thành phần của cola, axit axetic dùng làm dấm ăn, axit cacbonic là thành phần của nước cola, soda, axit citric dùng làm chất bảo quản trong các loại nước sốt và dưa chua,….
  • Axit ascorbic là một loại vitamin cần thiết cho cơ thể người và nó được tìm thấy trong nhiều loại trái cây như chanh, quýt, cam, ổi, quả mâm xôi Ấn Độ,…
Axit ascorbic được tìm thấy trong nhiều loại trái cây như chanh, quýt, cam

Axit ascorbic được tìm thấy trong nhiều loại trái cây như chanh, quýt, cam

  • Axit acetylsalicylic được dùng làm thuốc giảm đau, hạ sốt.
  • Trong cơ thể con người, axit clohydric có trong dạ dày giúp tiêu hoá thức ăn bằng cách phá vỡ các phân tử thức ăn lớn và phức tạp. 
  • Amino axit có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp các protein cần thiết cho sự phát triển và sửa chữa các mô của cơ thể. Ngoài ra còn có các axit béo cũng cần cho sự phát triển và sửa chữa các mô của cơ thể. Các axit nucleic cần thiết cho việc sản xuất AND và ARN và chuyển các đặc tính sang con lai thông qua yếu tố di truyền là gen.
Amino axit có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp các protein

Amino axit có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp các protein

  • Axit cacbonic có vai trò duy trì sự cân bằng độ pH trong cơ thể.

Axit gồm những chất nào? Một số loại axit được sử dụng phổ biến trong công nghiệp hiện nay

1. Axit axetic CH3COOH

Axit axetic còn được gọi là axit methanecarboxylic hoặc axit ethanoic. Đây là loại axit yếu, tồn tại ở dạng lỏng, không màu, có mùi hăng mạnh và có thể kết tinh ngay ở nhiệt độ thường.

Axit axetic là thành phần chính được tìm thấy trong dấm ăn (nồng độ 5 – 20% CH3COOH). Mặc dù là axit yếu nhưng nếu tiếp xúc với nồng độ cao, nó vẫn có thể gây bỏng da, ăn mòn.

Một số ứng dụng chính của axit axetic:

Một số ứng dụng chính của axit axetic

Một số ứng dụng chính của axit axetic

  • Là tiền đề quan trọng để sản xuất và lọc các hợp chất hóa học.
  • Sử dụng trong y tế.
  • Dùng làm phụ gia thực phẩm.
  • Sản xuất mực viết, thuốc nhuộm, nước hoa.

2. Axit clohydric HCl

Axit clohydric hoặc chloronium là một dung dịch không màu, không mùi được tạo thành bởi hydro, clo và nước. Đây là một axit mạnh với khả năng ăn mòn cao. Nó có thể được tìm thấy trong dịch vị của dạ dày.

Axit clohydric là một dung dịch không màu, không mùi

Axit clohydric là một dung dịch không màu, không mùi

Một số ứng dụng chính của HCl

  • Axit clohydric được sử dụng để sản xuất các hợp chất vô cơ, hữu cơ.
  • Loại bỏ các vết bẩn trên kim loại trước khi hàn, làm sạch muối và tẩy sạch nước hồ bơi.
  • Trung hòa và kiểm soát nồng độ pH.
  • Sử dụng axit HCl trong quá trình tái tạo nhựa giúp cây trao đổi ion.
  • Giúp tiêu hóa thức ăn trong dạ dày.
  • Tham gia vào quá trình sản xuất thép, luyện kim, cao su, dầu, khai thác khoáng sản,…

3. Axit nitric HNO3

Axit nitric HNO3

Axit nitric HNO3

Axit nitric (còn gọi là aqua fortis, nitroalcohol, axit azotic) là một axit khoáng mạnh có tính oxy hóa và có công thức hóa học là HNO3. Khi ở dạng tinh khiết, nó là một chất lỏng không màu nhưng theo thời gian, nó bị oxy hóa thành màu vàng, sau đó phân hủy thành NO và H2O.

Một số ứng dụng chính của axit nitric

  • Là thành phần của chất nổ TNT
  • Sản xuất mực, thuốc nhuộm, nhựa, amoni nitrat cho sản xuất phân bón
  • Dùng cho nhiều thử nghiệm hóa chất trong phòng thí nghiệm
  • Ứng dụng trong quá trình phân hủy các mẫu nước
  • Góp phần tổng hợp nên các chất hữu cơ và đóng vai trò là chất oxy hóa trong các tên lửa nhiên liệu lỏng
  • Axit nitric nồng độ thấp được sử dụng trong chế biến gỗ

4. Axit sulfuric H2SO4

Axit sulfuric là loại axit mạnh

Axit sulfuric là loại axit mạnh

Axit sulfuric là loại axit mạnh với nhiều ứng dụng trong công nghiệp và nông nghiệp. Khi ở dạng đậm đặc, nó là một chất lỏng nhờn, không màu và khi tan trong nước sẽ sinh ra một lượng nhiệt lớn.

Axit sulfuric ăn mòn kim loại mạnh và gây bỏng hóa học nghiêm trọng cũng như bỏng nhiệt do phản ứng tỏa nhiệt gây mất nước trên da.

Một số ứng dụng phổ biến của axit sulfuric

Một số ứng dụng phổ biến của axit sulfuric

Một số ứng dụng phổ biến của axit sulfuric

  • Là thành phần có trong pin chì và các loại chất tẩy rửa cống.
  • Tham gia vào quá trình lọc dầu, xử lý nước và chế tạo kim loại.
  • Ứng dụng trong sản xuất dược phẩm, hóa chất, phân bón, thuốc diệt cỏ, giấy bóng kính.

Hy vọng rằng với những thông tin về axit là gì mà chúng tôi vừa chia sẻ ở trên, các bạn đã có thêm nhiều kiến thức hữu ích. Ngoài ra, nếu bạn nào đang có nhu cầu tìm mua axit để phục vụ cho sản xuất công nghiệp hoặc tiến hành thí nghiệm, hãy đễ lại thông tin trên website https://ammonia-vietchem.vn/. Các tư vấn viên của chúng tôi sẽ liên hệ lại để hỗ trợ trong thời gian sớm nhất.

 Xem thêm:

Đánh giá - Bình luận
Nhận xét đánh giá

Không được bỏ trống

Không được bỏ trống

Không được bỏ trống

Vui lòng đợi

Chúng tôi sẽ liên hệ tới bạn sớm nhất có thể

Có lỗi hệ thống, vui lòng thử lại sau, xin cảm ơn!.

096 302 9988